Hotline
08.9992.0086
  • TRA CỨU THUỐC
Trang chủ / / / Metrex /
Metrex

Metrex

Thuốc gốc: Methotrexate
Giá:

390,000đ

Metrex dùng trong đơn hóa trị trong ung thư vú, ung thư biểu mô màng đệm, u tuyến màng đệm, thai trứng. Phối hợp trong bạch cầu cấp, lympho Burkitt, lympho giai đoạn muộn và bệnh u sùi dạng nấm đã diễn tiến xa. Dùng nội tủy sống trong trường hợp di căn não. Dùng liều cao đơn hóa trị hay phối hợp trong sarcôm xương, bệnh bạch cầu cấp, ung thư phế quản hay ung thư biểu mô vùng đầu cổ.
Quốc gia sản xuấtHàn Quốc
Quy cáchHộp 10 vỉ x10 viên

HOTLINE ĐẶT HÀNG

08.999.20086

(6:00 - 22:00)

TÂM TÍN CAM KẾT

Tư vấn sản phẩm tốt nhất
100% Chính hãng
Đổi trả trong vòng 10 ngày

Thành phần Metrex

Methotrexate 2.5mg.

Chỉ định Metrex

Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:

- Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.

- Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.

- Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không Hodgkin...

Liều dùng Metrex

  • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
  • Điều trị methotrexate cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu ung thư giám sát. Liều uống có thể lên tới 30mg/m2, còn liều cao hơn phải tiêm.
  • Sử dụng để điều trị khối u:
    • Ung thư nhau và các bệnh ung thư lá nuôi tương tự: 15- 30mg/ngày trong 5 ngày. Thông thương cần phai lập lại 3- 5 đợt điều trị như vậy, thời gian nghỉ giữa c£c đợt điều trị là một đến nhiều tuần, cho đến khi không còn biểu hiện các triệu chứng độc tính.
    • Bệnh bạch cầu lympho cấp: Liều cảm ứng: uống theo mét vuông diện tích cơ thể mồi ngày, hoặc phối hợp vơi prednisolon hoặc các thuốc khác. Liều duy trì: uống 30 mg/m2 mỗi tuần chia làm 2 lần.
    • U bạch huyết, u Burkitt, giai đoạn I-II: liều dùng khuyến nghị là 10 đến 25mg/ngày trong 4-8 ngày, giai đoạn III: methotrexate 0.625 – 2.5mg/kg/ngày, thường dùng cùng vơi các thuốc kháng khối u khác. Trong tất cả các giai đoạn, sự điều trị luôn gồm có nhiều đợt điều trị vơi các khoảng thời gian nghỉ từ 7 đến 10 ngày.
    • U sùi dạng nấm: Liều dùng thông thương 2.5-10 mg/ngày, uống trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
  • Điều trị vảy nến:
    • Liều dùng khỏi đầu khuyến nghị: 10 ~ 25 mg/tuần cho đến khi đạt được đáp ứng điều trị, hoặc 2.5 mg/lần, uống 3 lần, cách nhau 12 giờ giữa hai lần uống thuốc.
    • Điều chỉnh liều dùng từ từ để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu, thông thường không nên vượt quá 30mg/tuần.
    • Khi đã đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu, giảm liều thuốc đến mức tối thiểu và kéo dài thời gian nghỉ giữa hai đợt điều trị đến mức tối đa.
  • Điều trị viêm khớp dang thấp:
    • Liều dùng khởi đầu khuyến nghị: Dùng liều 7.5mg/lần/tuần, hoặc mỗi tuần uống một đợt: 2.5mg/lần, uống 3 lần, cách nhau 12 giờ giữa hai lần uống thuốc.
    • Điều chỉnh liều dùng từ từ để đạt được đáp ứng tối ưu, nhưng tổng liều dùng một tuần thông thường không vượt quá 20mg. Khi đã đạt được đáp ứng, nên giảm liều, nếu có thể giảm đến liều tháp nhất có hiệu quả.

Dọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến hức sĩ.

Chống chỉ định Metrex

Methotrexat chống chỉ định trong các trường hợp:
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với methotrexat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Nghiện rượu.
- Suy thận nặng.
- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, như suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoặc thiếu máu trầm trọng.
- Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp tính hoặc mạn tính như bệnh lao và HIV.
- Vết loét miệng và loét đường tiêu hóa.
- Mang thai, cho con bú.
- Tiêm chủng đồng thời vắc xin sống.

Tác dụng phụ Metrex

  • Thường gặp: Các tác dụng phụ thường được báo cáo nhất là viêm loét dạ dày, thiếu bạch cầu, buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa. Các tác dụng phụ khác thường được báo cáo là mỏi mệt, lạnh run và sốt, chóng mặt và giảm sức đề kháng đôi với bệnh nhiễm trùng.
  • Hệ tiêu hóa: viêm lợi, viêm họng, viêm dạ dày, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chày, ói ra máu, phân có máu, loét và xuất huyết đương tiêu hóa, viêm ruột, viêm tụy tạng.
  • Tim mạch: viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng ngoài tim, hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch.
  • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, ngủ gà, nhìn mở, liệt nhẹ, co giật, thay đổi tâm tính, bệnh về não.
  • Nhiễm trùng: Có vài báo cáo về một số trường hợp chết do nhiễm khuẩn cơ hội. Nhiễm khuẩn thông thường nhát là viêm phổi do Pneumocystis carinii.
  • Trên mất: viêm kết mạc, thay đổi thị giác trầm trọng không rỗ nguyên nhân.
  • Trên phổi: Đă có báo cáo về nhừng trường hợp chết do viêm phổi kè, thỉnh thoảng có xảy ra tắc nghẽn kè phổi mạn tính.
  • Trên da: nổi mẩn đò, ngứa, nổi mề đay, nhạy cảm vơi ánh sáng, thay đổi sắc tố, rụng lông tóc, bầm máu, trứhg cá, nhọt, hoại tử da, viêm da tróc vảy.
  • Hệ sinh dục tiết niệu: bệnh thận nặng hay suy thận, nitơ huyết, sỏi thận, huyết niệu, sự tạo trứng hay tinh trùng bị khiếm khuyết, thiếu tinh tạm thời, rốì loạn kinh nguyệt, xuất tiết âm đạo và bệnh vú to đ đàn ông, vô sinh, sảy thai, khuyết tật trên thai.

Thông báo cho bác sĩ vể những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sừ dụng thuốc.

Quy cách

Hộp 10 vỉ x10 viên

Nhà sản xuất

Dae Han New Pharm Co., Ltd

    Không có sản phẩm.
    Thông tin sản phẩm trên website đều mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuyệt đối tuân thủ sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên khoa y tế.
    HỖ TRỢ KHÁCH HÀNGGiới thiệuChính sách đổi trảGiao nhận và Thanh toánChính sách vận chuyểnChính sách bảo mật thông tin
    HOTLINE: 08 9992 0086
    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI
    https://www.facebook.com/nhathuoctamtin/ Nhà Thuốc TÂM TÍN
    Nhà Thuốc Tâm Tín
    Địa chỉ: 151 Tô Hiệu, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
    © 2020 Nhà Thuốc TÂM TÍN.
    Made by Fozg