Hotline
08.9992.0086
Trang chủ / / / Pricefil 500mg /
Pricefil 500mg

Pricefil 500mg

Thuốc gốc: Cefprozil
Giá:

430,000đ

Pricefil 500mg điều trị viêm đường hô hấp trên, dưới, viêm da và cấu trúc.
Quốc gia sản xuấtHy Lạp
Quy cáchHộp 1 vỉ x 12 viên
Pricefil 500mg
430,000đ

HOTLINE ĐẶT HÀNG

08.999.20086

(6:00 - 22:00)

TÂM TÍN CAM KẾT

Tư vấn sản phẩm tốt nhất
100% Chính hãng
Đổi trả trong vòng 10 ngày
Danh mục

Thành phần Pricefil 500mg

Cefprozil (dưới dạng CefproziI Monohydrat)

Chỉ định Pricefil 500mg

Điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây:

Đường hô hấp trên:

– Viêm họng, viêm amidan do St. pyogenes

– Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase).

– Viêm xoang cấp do: St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh -lactamase).

Đường hô hấp dưới:

Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn do St. pneumoniae, H. influenza (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh beta-lactamase).

Da và cấu trúc:

Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.

Liều dùng Pricefil 500mg

Cách dùng Pricefil

Thuốc dùng đường uống

 Liều dùng Pricefil

Người lớn (từ 13 tuổi trở lên)

Viêm họng/Amidan 500mg/ ngày 1 lần/ 10 ngày

Viêm xoang cấp (mức độ trung bình tới nặng có thể phải dùng liều cao hơn): 250mg hoặc 500mg/ ngày 2 lần/10 ngày

Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn: 500mg/ngày 2 lần/10 ngày

Viêm da và cấu trúc chưa biến chứng: 250mg/ngày 2 lần hoặc 500mg/ ngày 1 hoặc 2 lần trong 10 ngày

Trong điều trị nhiễm khuẩn do St. pyogenes, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày

Bệnh nhân suy thận:

Brodicef có thể chỉ định cho bệnh nhân với phác đồ liều dùng như sau:

Thanh thải creatinine (mL/phút) /Liều dùng /Thời gian điều trị

30 -120 /Như người bình thường /Như người bình thường

0 - 29 /50% liều tiêu chuẩn /Như người bình thường

Do Cefprozil bị loại bỏ khỏi cơ thể 1 phần trong quá trình chạy thận nhân tạo nên cần cho bệnh nhân uống ngay sau khi chạy thận.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều dùng

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.

Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.

Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

Chống chỉ định Pricefil 500mg

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Dị ứng kháng sinh với nhóm cephalosporin

Tác dụng phụ Pricefil 500mg

Các phản ứng phụ của cefprozil cũng tương tự như với các kháng sinh cephalosporin đường uống khác. Cefprozil nói chung dung nạp trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng cefprozil do có tác dụng phụ.

Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng cefprozil bao gồm:

Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%)

Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da.

Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc.

Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi.

Máu: Giảm bạch cầu (0.2%), bạch cầu ưa eosin (2,3%)

Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%)

Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%)

Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường bao gồm: shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viêm ruột kết màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, và giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Quy cách

Hộp 1 vỉ x 12 viên

Nhà sản xuất

Vianex S.A

Không có sản phẩm.
Thông tin sản phẩm trên website đều mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuyệt đối tuân thủ sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên khoa y tế.
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNGGiới thiệuChính sách đổi trảGiao nhận và Thanh toánChính sách vận chuyểnChính sách bảo mật thông tin
HOTLINE: 08 9992 0086
KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI
https://www.facebook.com/nhathuoctamtin/ Nhà Thuốc TÂM TÍN
Nhà Thuốc Tâm Tín
Địa chỉ: 151 Tô Hiệu, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
© 2020 Nhà Thuốc TÂM TÍN.
Made by Fozg