Zanedip 10
Zanedip 10
248,000đ
Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
Quốc gia sản xuất | Ý |
HOTLINE ĐẶT HÀNG
08.999.20086
(6:00 - 22:00)TÂM TÍN CAM KẾT
Dưới đây Nhà thuốc Tâm Tín chia sẻ tất cả thông tin về thuốc Zanedip 10 bao gồm: Thành phần, công dụng, cách dùng - liều dùng, chống chỉ định, tác dụng phụ của thuốc Zanedip 10
Thành phần của Zanedip 10
Lercanidipine
Chỉ định của Zanedip
Thuốc chứa hoạt chất lercanidipine có tác dụng làm hạ huyết áp, điều trị trên những bệnh nhân mắc chứng huyết áp cao. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp ban đầu thường không cảm thấy những triệu chứng cụ thể nhưng nếu không được điều trị kịp thời, tăng huyết áp có thể gây tổn hại đến tim và các mạch máu, có thể dẫn tới 1 cơn đau tim hoặc tồi tệ hơn là đột quỵ
Lercanidipine có tác dụng chẹn kênh calci qua đó mở rộng các mạch máu gây nên hiện tượng huyết áp giảm vào giúp tuần hoàn máu cho cơ thể.
Liều dùng của Zanedip
Thuốc Zanedip được dùng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau: uống 1 viên trong 1 ngày vào mỗi buổi sáng, nên uống trước bữa sáng khoảng 15 phút
Bạn nên đọc kĩ thêm về liều dùng ở trong tờ hướng dẫn sự dụng của thuốc, không được tự ý điều chỉnh liều khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn. Đến tìm sự tư vấn của bác sĩ trong những trường hợp đặc biệt, trẻ nhỏ…
Cách dùng thuốc Zanedip hiệu quả
Thuốc Zanedip nên được sử dụng với một ly nước lớn trước bữa ăn sáng trong ngày khoảng 15 phút. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo tại vì chất béo có thể làm tăng lượng lercanidipine mà cơ thể bạn hấp thụ và có thể dẫn đến các tác dụng phụ.
Nên sử dụng vào một khoảng thời gian cố định trong ngày để tạo nên thói quen uống thuốc cố định, tránh trường hợp quên uống thuốc
Trong trường hợp đã quên uống thuốc, hãy uống liều tiếp theo 30 phút trước bữa ăn của bạn. Nếu bạn bỏ quên đến tận ngày hôm sau, hãy bỏ qua liều đó. Đừng uống hai liều trong một lần để bù lại liều đã quên.
Tác dụng phụ của Zanedip
Zanedip được dung nạp rất tốt. Đôi khi có thể gặp một số tác dụng ngoại ý như đỏ bừng mặt, phù ngoại biên, đánh trống ngực, nhức đầu, chóng mặt. Hiếm khi (< 1% các trường hợp) xảy ra mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy, tăng thể tích nước tiểu, phát ban, buồn ngủ, đau cơ. Rất hiếm khi có tụt huyết áp.
Những thuốc khác của nhóm dihydropyridine, trong những trường hợp hiếm gặp, có thể gây tăng sản lợi. Với những bệnh nhân đau thắt ngực, những thuốc này có thể làm tăng tần suất và độ nghiêm trọng của cơn đau thắt ngực.
Zanedip không ảnh hưởng lên đường máu và lipid máu.
Chống chỉ định của Zanedip
Có tiền sử dị ứng với các thuốc cùng nhóm (như amlodipine, nicardipine, felodipine, isradipine, nifedipine, lacidipine) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Bệnh nhân mắc các bệnh tim như suy tim không kiểm soát được, tắc nghẽn dòng máu từ tim, đau thắt ngực không ổn định (đau thắt ngực lúc nghỉ ngơi hoặc tiến triển) trong vòng 1 tháng của cơn đau tim.
Bệnh nhân mắc bệnh gan, thận nghiêm trọng.
Không dùng chung với các thuốc chứa cyclosporin.
Nên tránh uống nước bưởi trong thời gian dùng thuốc.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
Quy cách
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuất
RECORDATI INDUSTRIA CHEMICA E FARMACEUTICA S.P.A.